• Grandsoul nara
  • Grandsoul nara
  • Grandsoul nara
  • Grandsoul nara
  • Grandsoul nara
  • Grandsoul nara
  • Grandsoul nara

Để có một cuộc sống khỏe mạnh thì việc phát hiện và điều trị bệnh sớm là việc quan trọng hơn hết.

Tại Grandsoul Nara, với các trang thiết bị hiện đại chúng tôi cung cấp các xét nghiệm chuyên sâu, nhằm phát hiện sớm các bệnh như ung thư. Với việc khám sức khỏe, ngoài 5 gói khám chúng tôi còn có thêm nhiều mục khám theo yêu cầu khác để có thể làm các xét nghiệm chuyên sâu hơn.

Grandsoul Nara là địa điểm khám chữa bệnh nằm ở vị trí được bao quanh bởi những dãy núi có bề dày lịch sử của Uda. Phòng khám ở đây giống như khách sạn Resort cao cấp được bao quanh bởi thiên nhiên phong phú. Do đó quý vị có thể khám chữa bệnh trong một không khí hết sức thoải mái, thư giãn.

Với các phòng được bố trí theo dạng căn nhà nhỏ bao gồm có đầy đủ phòng khách, ban công và phòng tắm có bố trí bể sục, quý vị có thể lưu trú cả gia đình tại đây. Mặt khác, trong tòa nhà có thiết kế đặc biệt với đầy đủ tiện nghi, do đó quý vị có thể nghỉ ngơi thư giãn để giảm bớt căng thẳng mệt mỏi thường ngày. Tại nhà hàng chúng tôi cũng cung cấp các bữa ăn rất ngon sử dụng phong phú thực phẩm của địa phương.

  1. Khám tổng quát
    Tiền sử bệnh, triệu chứng hiện tại, quá trình hút thuốc lá, sinh hoạt hằng ngày, yếu tố gia đình.
  2. Đo lường cơ thể
    Chiều cao, cân nặng, chu vi bụng, BMI
    Thị lực, đáy mắt, nhãn áp
    Thính lực
    Huyết áp
  3. Xét nghiệm máu
    Lượng bạch cầu, lượng hồng cầu, lượng huyết sắc tố, tỉ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn bộ, tiểu cầu
    MCV (thể tích trung bình của 1 hồng cầu), MCH (lượng huyết sắc tố trung bình trong 1 hồng cầu), MCHC (nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong 1 thể tích máu).
    Bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu lymphô, bạch cầu lymphô dị hình, sắt huyết thanh
    Kunkel và Timor (đánh giá chức năng gan), Sắc tố vàng da bilirubin, GOT(AST) (men gan), GPT(ALT) (men gan), γ‐GTP (men gan), LDH (men axit latic không hidro trong huyết tương), LAP (men gan), Men tế bào gan cholinesterase, ALP (men gan tính bazơ)
    Albumin, α1-Globulin, α2-Globulin, β-Globulin, γ-Globulin ,Tỉ lệ A/G , Nito ure trong máu (BUN)
    Creanitine, e— GFR (ước lượng tỉ lệ lọc cầu thận) , Amylaza huyết thanh , Axit uric, Na, K, Cl, Ca
    Đường huyết lúc đói, HbA1c (hồng cầu A1c)
    Cholesterol toàn phần, HDL (cholesterol tốt), LDL (cholesterol xấu), Tỉ lệ toàn phần/HDL
    Chất béo trung tính, CPK (chỉ số viêm cơ, chẩn đoán nhồi máu cơ tim)
    CRP (chỉ số viêm nhiễm), RA (kiểm tra bệnh thấp khớp) .
    HBs (kháng nguyên viêm gan B), HBs (kháng thể viêm gan B), HCV (kháng thể viêm gan C) .
    TPHA (xét nghiệm giang mai phương pháp TPHA), RPR (Xét nghiệm Giang mai phương pháp RPR)
    Nhóm máu
  4. Đánh dấu khối u
    CEA (ung thư đại tràng), AFP (ung thư gan), CA19-9 (ung thư tuyến tụy, ống mật), SCC (ung thư phổi, thực quản, cổ tử cung).
    PSA (ung thư tuyến tiền liệt), γ-seminoprotein (viêm,ung thư,phình đại tuyến tiền liệt) , CA125 (ung thư buồng trứng)
  5. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp
    Hormon kích thích tuyến giáp TSH, Hormon kích thích tuyến giáp FT3 , Hormon kích thích tuyến giáp FT4, Thử nghiệm syloid.
  6. Xét nghiệm nước tiểu
    Tầm soát các bệnh đái tháo đường, đái ra máu, cặn trong nước tiểu
  7. Xét nghiệm phân
    Kiểm tra máu ẩn trong phân (lấy phân 2 lần trong 2 ngày khác nhau): phát hiện lượng máu rất nhỏ trong phân nếu có nhằm chẩn đoán ung thư đại tràng
  8. Điện tim tâm đồ
    Nhằm tầm soát các bệnh về tim mạch: Loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, bệnh liên quan đến mạch vành…
  9. Xét nghiệm chức năng phổi
    Tầm soát các bệnh liên quan đến phổi và ung thư phổi
  10. CT phần ngực
    Tầm soát nguy cơ rối loạn về tim, phổi và vùng ngực
  11. CT phần bụng
    Xác định nguyên nhân chính xác gây đau hoặc sưng bụng, bệnh sán khí…, Chẩn đoán khối u hoặc ung thư: ung thư ruột kết, ung thư biểu mô tế bào gan…, Kiểm tra tình trạng, mức độ nhiễm trùng và chấn thương ổ bụng…, Kiểm tra tình trạng túi mật, gan, tuyến tụy, đường mật, Phát hiện các vấn đề liên quan đến thận như: sỏi thận, thận ứ nước, viêm bể thận…
  12. Nội soi dạ dày
    Nội soi bằng camera (dạ dày, thực quản, tá tràng) hoặc chụp dạ dày sử dụng thuốc cản quang nhằm tầm soát các bệnh viêm hoặc ung thư dạ dày, thực quản, tá tràng

Tổng chi phí 74,000,000VND

  1.  Khám tổng quát
    Tiền sử bệnh, triệu chứng hiện tại, quá trình hút thuốc lá, sinh hoạt hằng ngày, yếu tố gia đình
  2.  Đo lường cơ thể
    Chiều cao, cân nặng, chu vi bụng, BMI
    Thị lực, đáy mắt, nhãn áp,Thính lực, Huyết áp
  3. Xét nghiệm máu
    Lượng bạch cầu, lượng hồng cầu, lượng huyết sắc tố, tỉ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn bộ, tiểu cầu
    MCV (thể tích trung bình của 1 hồng cầu), MCH (lượng huyết sắc tố trung bình trong 1 hồng cầu), MCHC (nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong 1 thể tích máu)
    Bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu lymphô, bạch cầu lymphô dị hình, sắt huyết thanh
    Kunkel và Timor (đánh giá chức năng gan), Sắc tố vàng da bilirubin, GOT(AST) (men gan), GPT(ALT) (men gan), γ‐GTP (men gan), LDH (men axit latic không hidro trong huyết tương), LAP (men gan), Men tế bào gan cholinesterase, ALP (men gan tính bazơ)
    Albumin, α1-Globulin, α2-Globulin, β-Globulin, γ-Globulin, Tỉ lệ A/G, Nito ure trong máu (BUN), Creanitine
    e— GFR (ước lượng tỉ lệ lọc cầu thận), Amylaza huyết thanh, Axit uric, Na, K, Cl, Ca
    Đường huyết lúc đói, HbA1c (hồng cầu A1c)
    Cholesterol toàn phần, HDL (cholesterol tốt), LDL (cholesterol xấu), Tỉ lệ toàn phần/HDL
    Chất béo trung tính, CPK (chỉ số viêm cơ, chẩn đoán nhồi máu cơ tim)
    CRP (chỉ số viêm nhiễm), RA (kiểm tra bệnh thấp khớp)
    HBs (kháng nguyên viêm gan B), HBs (kháng thể viêm gan B), HCV (kháng thể viêm gan C)
    TPHA (xét nghiệm giang mai phương pháp TPHA), RPR (Xét nghiệm Giang mai phương pháp RPR)
    Nhóm máu
  4. Đánh dấu khối u
    CEA (ung thư đại tràng), AFP (ung thư gan), CA19-9 (ung thư tuyến tụy, ống mật), SCC (ung thư phổi, thực quản, cổ tử cung)
    PSA (ung thư tuyến tiền liệt), γ-seminoprotein (viêm,ung thư,phình đại tuyến tiền liệt), CA125 (ung thư buồng trứng)
  5. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp
    Hormon kích thích tuyến giáp TSH, Hormon kích thích tuyến giáp FT3, Hormon kích thích tuyến giáp FT4, Thử nghiệm syloid
  6. Xét nghiệm nước tiểu
    Tầm soát các bệnh đái tháo đường, đái ra máu, cặn trong nước tiểu
  7. Xét nghiệm phân
    Kiểm tra máu ẩn trong phân (lấy phân 2 lần trong 2 ngày khác nhau): phát hiện lượng máu rất nhỏ trong phân nếu có nhằm chẩn đoán ung thư đại tràng
  8. Điện tim tâm đồ
    Nhằm tầm soát các bệnh về tim mạch: Loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, bệnh liên quan đến mạch vành…
  9. Xét nghiệm chức năng phổi
    Tầm soát các bệnh liên quan đến phổi và ung thư phổi
  10. CT phần ngực
    Tầm soát nguy cơ rối loạn về tim, phổi và vùng ngực
  11. CT phần bụng
    Xác định nguyên nhân chính xác gây đau hoặc sưng bụng, bệnh sán khí…, Chẩn đoán khối u hoặc ung thư: ung thư ruột kết, ung thư biểu mô tế bào gan…, Kiểm tra tình trạng, mức độ nhiễm trùng và chấn thương ổ bụng…, Kiểm tra tình trạng túi mật, gan, tuyến tụy, đường mật, Phát hiện các vấn đề liên quan đến thận như: sỏi thận, thận ứ nước, viêm bể thận…
  12. Nội soi dạ dày
    Nội soi bằng camera (dạ dày, thực quản, tá tràng) hoặc chụp dạ dày sử dụng thuốc cản quang nhằm tầm soát các bệnh viêm hoặc ung thư dạ dày, thực quản, tá tràng
  13. Xét nghiệm độ xơ vữa động mạch
    Đánh giá mức độ xơ vữa đông mạch (xơ vữa động mạch là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu máu cục bộ, thiếu máu cơ tim làm đau thắt ngực và có thể gây cơn đau tim đột ngột dẫn tới tử vong
  14. Siêu âm tim
    Siêu âm cho biết cấu trúc của các buồng tim, cấu trúc, kích thước, các bất thường của buồng tim, van tim, các mạch máu trong tim, hoạt động của các lá van,tính chất co bóp của thành cơ tim giúp chẩn đoán các bệnh lý về màng ngoài tim, cơ tim, van tim, các bệnh mạch máu cơ tim…
  15. Siêu âm ổ bụng
    Giúp quan sát cấu trúc các cơ quan nội tạng bên trong ổ bụng từ đó có thể phát hiện những dấu hiệu bất thường nếu có như các bệnh lý về gan: viên gan mạn tính, xơ gan, gan xơ hóa, ung thư gan; Các bệnh lý về mật: viêm túi mật, sỏi mật; Bệnh viêm tuyến tụy, lá lách to; Các bệnh về hệ tiết niệu: tắc nghẽn thận, sỏi thận hoặc ung thư bàng quang, niệu quản; Các bệnh về hệ sinh dục: tử cung, buồng trứng, tiền liệt tuyến; Các bệnh về hệ tiêu hóa: viêm ruột thừa, đau dạ dày, các khối u, cục máu đôngBên cạnh đó, siêu âm ổ bụng còn có thể phát hiện nhiều bệnh lý khác như các bệnh phình động mạch chủ bụng, các chất lỏng tích tụ trong ổ bụng,…
  16. MRI vùng đầu
    Cho thấy hình ảnh khối u trong não, chứng phình động mạch, xuất huyết não, tổn thương thần kinh và các vấn đề khác như tổn thương gây ra do đột quỵ. MRI cũng có thể tìm ra những vấn đề của mắt và thần kinh thị, tai và thần kinh thính giác.

Tổng chi phí 94,000,000 VND

  1. Khám tổng quát
    Tiền sử bệnh, triệu chứng hiện tại, quá trình hút thuốc lá, sinh hoạt hằng ngày, yếu tố gia đình
  2. Đo lường cơ thể
    Chiều cao, cân nặng, chu vi bụng, BMI
    Thị lực, đáy mắt, nhãn áp,Thính lực, Huyết áp
  3. Xét nghiệm máu
    Lượng bạch cầu, lượng hồng cầu, lượng huyết sắc tố, tỉ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn bộ, tiểu cầu
    MCV (thể tích trung bình của 1 hồng cầu), MCH (lượng huyết sắc tố trung bình trong 1 hồng cầu), MCHC (nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong 1 thể tích máu)
    Bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu đơn nhân, bạch cầu lymphô, bạch cầu lymphô dị hình, sắt huyết thanh
    Kunkel và Timor (đánh giá chức năng gan), Sắc tố vàng da bilirubin, GOT(AST) (men gan), GPT(ALT) (men gan), γ‐GTP (men gan), LDH (men axit latic không hidro trong huyết tương), LAP (men gan), Men tế bào gan cholinesterase, ALP (men gan tính bazơ)
    Albumin, α1-Globulin, α2-Globulin, β-Globulin, γ-Globulin, Tỉ lệ A/G, Nito ure trong máu (BUN), Creanitine
    e— GFR (ước lượng tỉ lệ lọc cầu thận), Amylaza huyết thanh, Axit uric, Na, K, Cl, Ca
    Đường huyết lúc đói, HbA1c (hồng cầu A1c)
    Cholesterol toàn phần, HDL (cholesterol tốt), LDL (cholesterol xấu), Tỉ lệ toàn phần/HDL
    Chất béo trung tính, CPK (chỉ số viêm cơ, chẩn đoán nhồi máu cơ tim)
    CRP (chỉ số viêm nhiễm), RA (kiểm tra bệnh thấp khớp)
    HBs (kháng nguyên viêm gan B), HBs (kháng thể viêm gan B), HCV (kháng thể viêm gan C)
    TPHA (xét nghiệm giang mai phương pháp TPHA), RPR (Xét nghiệm Giang mai phương pháp RPR)
    Nhóm máu
  4. Đánh dấu khối u
    CEA (ung thư đại tràng), AFP (ung thư gan), CA19-9 (ung thư tuyến tụy, ống mật), SCC (ung thư phổi, thực quản, cổ tử cung)
    PSA (ung thư tuyến tiền liệt), γ-seminoprotein (viêm,ung thư,phình đại tuyến tiền liệt), CA125 (ung thư buồng trứng)
  5. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp
    Hormon kích thích tuyến giáp TSH, Hormon kích thích tuyến giáp FT3, Hormon kích thích tuyến giáp FT4, Thử nghiệm syloid
  6. Xét nghiệm nước tiểu
    Tầm soát các bệnh đái tháo đường, đái ra máu, cặn trong nước tiểu
  7. Xét nghiệm phân
    Kiểm tra máu ẩn trong phân (lấy phân 2 lần trong 2 ngày khác nhau): phát hiện lượng máu rất nhỏ trong phân nếu có nhằm chẩn đoán ung thư đại tràng
  8. Điện tim tâm đồ
    Nhằm tầm soát các bệnh về tim mạch: Loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, bệnh liên quan đến mạch vành…
  9. Xét nghiệm chức năng phổi
    Tầm soát các bệnh liên quan đến phổi và ung thư phổi
  10. CT phần ngực
    Tầm soát nguy cơ rối loạn về tim, phổi và vùng ngực
  11. CT phần bụng
    Xác định nguyên nhân chính xác gây đau hoặc sưng bụng, bệnh sán khí…, Chẩn đoán khối u hoặc ung thư: ung thư ruột kết, ung thư biểu mô tế bào gan…, Kiểm tra tình trạng, mức độ nhiễm trùng và chấn thương ổ bụng…, Kiểm tra tình trạng túi mật, gan, tuyến tụy, đường mật, Phát hiện các vấn đề liên quan đến thận như: sỏi thận, thận ứ nước, viêm bể thận…
  12. Nội soi dạ dày
    Nội soi bằng camera (dạ dày, thực quản, tá tràng) hoặc chụp dạ dày sử dụng thuốc cản quang nhằm tầm soát các bệnh viêm hoặc ung thư dạ dày, thực quản, tá tràng
  13. Xét nghiệm độ xơ vữa động mạch
    Đánh giá mức độ xơ vữa đông mạch (xơ vữa động mạch là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu máu cục bộ, thiếu máu cơ tim làm đau thắt ngực và có thể gây cơn đau tim đột ngột dẫn tới tử vong
  14. Siêu âm tim
    Siêu âm cho biết cấu trúc của các buồng tim, cấu trúc, kích thước, các bất thường của buồng tim, van tim, các mạch máu trong tim, hoạt động của các lá van,tính chất co bóp của thành cơ tim giúp chẩn đoán các bệnh lý về màng ngoài tim, cơ tim, van tim, các bệnh mạch máu cơ tim…
  15. Siêu âm ổ bụng
    Giúp quan sát cấu trúc các cơ quan nội tạng bên trong ổ bụng từ đó có thể phát hiện những dấu hiệu bất thường nếu có như các bệnh lý về gan: viên gan mạn tính, xơ gan, gan xơ hóa, ung thư gan; Các bệnh lý về mật: viêm túi mật, sỏi mật; Bệnh viêm tuyến tụy, lá lách to; Các bệnh về hệ tiết niệu: tắc nghẽn thận, sỏi thận hoặc ung thư bàng quang, niệu quản; Các bệnh về hệ sinh dục: tử cung, buồng trứng, tiền liệt tuyến; Các bệnh về hệ tiêu hóa: viêm ruột thừa, đau dạ dày, các khối u, cục máu đôngBên cạnh đó, siêu âm ổ bụng còn có thể phát hiện nhiều bệnh lý khác như các bệnh phình động mạch chủ bụng, các chất lỏng tích tụ trong ổ bụng,…
  16. MRI vùng đầu
    Cho thấy hình ảnh khối u trong não, chứng phình động mạch, xuất huyết não, tổn thương thần kinh và các vấn đề khác như tổn thương gây ra do đột quỵ. MRI cũng có thể tìm ra những vấn đề của mắt và thần kinh thị, tai và thần kinh thính giác.
  17. Xét nghiệm tế bào cổ tử cung
    Tầm soát ung thư cổ tử cung từ giai đoạn sớm
  18. Xét nghiệm tế bào thân tử cung
    Tầm soát ung thư cổ tử cung từ giai đoạn sớm
  19. Siêu âm âm đạo
    Phát hiện và chẩn đoán các bất thường ở tử cung, buồng trứng, tình trạng ứ dịch vòi trứng, viêm dính phần phụ…
  20. Khám phụ khoa
    Nhằm phát hiện những virut gây viêm nhiễm, các bệnh u xơ, ung thư cổ tử cung….
  21. Mammography
    Tầm soát nguy cơ ung thư vú

Tổng chi phí 103,000,000 VND

  1. MRI đốt sống cổ
    Giá tiền (VND) 7,100,000
  2. Siêu âm phần cổ
    Giá tiền (VND)2,400,000
  3. Siêu âm tuyến giáp
    Giá tiền (VND)1,600,000
  4. Mammography 3D
    Giá tiền (VND)6,600,000
  5. Siêu âm tuyến vú
    Giá tiền (VND)2,200,000
  6. MRI xương chậu
    Giá tiền (VND)7,100,000
  7. Xét nghiệm kháng Helicobacter pylori (máu)
    Giá tiền (VND)1,100,000
  8. Xét nghiệm kháng Helicobacter pylori (Urea trong khí thở)
    Giá tiền (VND) 2,200,000
  9. Xét nghiệm gen di chuyền (xét nghiệm tổng hợp)
    Giá tiền (VND)102,000,000
  10. Microarray tiền sản
    Giá tiền (VND)44,000,000
  11. Chỉ số Amino (AICS)
    Giá tiền (VND)12,000,000
  12. Chỉ số LOX
    Giá tiền (VND)5,300,000
  13. MAST36 (xét nghiệm dị ứng)
    Giá tiền (VND)7,100,000
  14. Tiền phòng (có kèm bữa tối)
    Giá tiền (VND)3,400,000
  15. Tiền phòng (221/222) (có kèm bữa tối)
    Giá tiền (VND)8,500,000
  16. Tiền phòng (223) – phòng đặc biệt (có kèm bữa tối)
    Giá tiền (VND)11,900,000
  17. Truyền vitamin C nồng độ cao
    Giá tiền (VND)6,600,000
  18. Tiêm tỏi
    Giá tiền (VND)2,200,000
  • Giá gói khám chưa bao gồm 10% VAT
  • Giá trên bao gồm chi phí phiên dịch và dịch kết quả từ tiếng Nhật sang tiếng Việt
  • Thời gian trả kết quả: Khoảng từ 2 đến 3 tuần
  • Các bệnh nhân đeo máy tạo nhịp tim: máy tạo nhịp tim sẽ gây khó khăn khi chup CT nên máy chụp sẽ không chụp được các vùng có máy tạo nhịp tim (yêu cầu bệnh nhân mang theo sổ khám về máy tạo nhịp tim) nên hãy thảo luận trước với chúng tôi.
  • Bệnh nhân đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai hãy thảo luận với chúng tôi.

⊕ Ghi chú:

  • Gói khám đã gồm chi phí ăn trưa sau khi khám
  • Cũng có những hạng mục lựa chọn không thể đăng ký thêm vào ngày khám nên hãy đăng ký sớm nhất có thể
  • Nếu lựa chọn lưu trú tại phòng khám, chi phí lưu trú đã bao gồm tiền bữa tối ngày hôm trước