• Bệnh viện Đại học Keio
  • Bệnh viện Đại học Keio
  • Bệnh viện Đại học Keio
  • Bệnh viện Đại học Keio
  • Bệnh viện Đại học Keio
  • Bệnh viện Đại học Keio
  • Bệnh viện Đại học Keio

Ôtô, Máy bay

6 ngày, 5 đêm

10 người trở lên

Bệnh viện Đại học Keio là một trong những bệnh viện đa khoa lớn nhất và nổi tiếng nhất ở Nhật Bản, số lượng ca phẫu thuật ung thư tử cung trong năm 2007 cao nhất và ung thư phổi đứng thứ ba trong số tất cả các bệnh viện đại học, và cũng là một bệnh viện dạy học nổi tiếng. Số lượng bác sĩ thực tập chọn Keio là bệnh viện đào tạo lựa chọn đầu tiên của họ là 30 (33) trong số tất cả các bệnh viện dạy tiếng Nhật năm 2010. Được thành lập vào năm 1920, nó có hơn 1.000 giường, một phòng thí nghiệm hàng đầu và các bộ phận nghiên cứu và thông tin y tế .

  1. Hỏi đáp sức khỏe
    Tiền sử bệnh, các triệu chứng bệnh hiện tại, quá trình hút thuốc lá, yếu tố gia đình, hỏi về sinh hoạt hàng ngày.
  2. Đo cơ thể
    Chiều cao, cân nặng, huyết áp
  3. Kiểm tra mắt
    Khám đáy mắt phát hiện những biến đổi trong mạch máu ở võng mạc.
    Đo nhãn áp: Tăng nhãn áp là một bệnh lý về mắt có thể dẫn tới mù lòa do bị tổn thương các dây thần kinh ở phía sau mắt (dây thần kinh thị giác).
  4. Thính lực
    Đo ngưỡng nghe ở các tần số 1000Hz và 4000Hz
  5. Chức năng phổi
    Đo tỉ lệ sức chứa của phổi từ trạng thái hít không khí vào căng nhất với lượng khí thở ra trong vòng 1 giây, qua đó có thể phản ánh mức độ đóng của khí quản và lực đàn hồi của phổi.
  6. Điện tâm đồ
    Kiểm tra này bổ sung trong chẩn đoán các bệnh như: mạch đập không đều, tim phì đại, nhồi máu cơ tim, hẹp van tim…
  7. Kiểm tra máu
    Máu cơ bản: Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin, hematocrit, hình thái bạch cầu, MCV, MCH, MCHC
    Máu sinh hóa: Tổng protein, albumin, tỉ lệ A/G, bilirubin tổng, bilirubin trực tiếp, GOT, GTP, ALP, LDH, γ-GTP, Cholinesterase, amylaza, đường huyết, HbA1c ,BUN (urea nitơ), creatinin, Na, K, CI; Cholesterol toàn phần, HDL Cholesterol, LDL Cholesterol, triglyceride (mỡ trung tính)
    Máu huyết thanh: Phản ứng viêm CRP, RPR/TPHA (bệnh giang mai), HBs kháng nguyên, HBs kháng thể, HCV kháng thể
  8. Chất chỉ dẫn khối u
    PSA: Ung thư tiền liệt tuyến (nam giới)
    CA–125: Ung thư buồng trứng (nữ giới)
  9. XN nước tiểu
    Nhằm phát hiện và đánh giá một loạt các bệnh như: nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh thận và bệnh tiểu đường.
  10. Kiểm tra phân
    Xét nghiệm này phát hiện được lượng máu rất nhỏ nếu có trong phân, bổ sung trong việc sàng lọc ung thư đại tràng.
  11. Siêu âm ổ bụng
    Siêu âm Gan, Mật, Tụy, Thận, Lách nhằm phát hiện các khối u vùng bụng, các loại sỏi mật, sỏi thận
  12. Chụp CT lồng ngực
    Bao gồm đo lượng chất béo nội tạng. Với chụp CT cắt lớp thì không có điểm mù nên có thể quan sát được hết, kể cả biểu hiện bệnh ở thời kỳ đầu. Đây là một phương pháp có độ chính xác cao, một bước tiến vượt bậc so với chụp X-quang.
  13. Nội soi ống tiêu hóa trên
    Kiểm tra nội soi là đưa một ống nhỏ qua đường miệng hoặc mũi, trực tiếp quan sát bên trong. Kiểm tra này không chỉ giúp phát hiện polyp, các khối u mà nó còn giúp phát hiện ung thư dạ dày ở thời kỳ đầu.

Gói khám cơ bản (1 ngày) : 529,000JPY

  1. Hỏi đáp sức khỏe
    Tiền sử bệnh, các triệu chứng bệnh hiện tại, quá trình hút thuốc lá, yếu tố gia đình, hỏi về sinh hoạt hàng ngày.
  2. Đo cơ thể
    Chiều cao, cân nặng, huyết áp

    • Kiểm tra mắt
      Khám đáy mắt phát hiện những biến đổi trong mạch máu ở võng mạc.
    • Đo nhãn áp: Tăng nhãn áp là một bệnh lý về mắt có thể dẫn tới mù lòa do bị tổn thương các dây thần kinh ở phía sau mắt (dây thần kinh thị giác).
  3. Thính lực
    Đo ngưỡng nghe ở các tần số 1000Hz và 4000Hz
  4. Chức năng phổi
    Đo tỉ lệ sức chứa của phổi từ trạng thái hít không khí vào căng nhất với lượng khí thở ra trong vòng 1 giây, qua đó có thể phản ánh mức độ đóng của khí quản và lực đàn hồi của phổi.
  5. Điện tâm đồ
    Kiểm tra này bổ sung trong chẩn đoán các bệnh như: mạch đập không đều, tim phì đại, nhồi máu cơ tim, hẹp van tim…
  6. Kiểm tra máu
    • Máu cơ bản: Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin, hematocrit, hình thái bạch cầu, MCV, MCH, MCHC
    • Máu sinh hóa: Tổng protein, albumin, tỉ lệ A/G, bilirubin tổng, bilirubin trực tiếp, GOT, GTP, ALP, LDH, γ-GTP, Cholinesterase, amylaza, đường huyết, HbA1c ,BUN (urea nitơ), creatinin, Na, K, CI; Cholesterol toàn phần, HDL Cholesterol, LDL Cholesterol, triglyceride (mỡ trung tính)
      Máu huyết thanh: Phản ứng viêm CRP, RPR/TPHA (bệnh giang mai), HBs kháng nguyên, HBs kháng thể, HCV kháng thể
  7. Chất chỉ dẫn khối u
    • PSA: Ung thư tiền liệt tuyến (nam giới)
    • CA–125: Ung thư buồng trứng (nữ giới)
  8. XN nước tiểu
    Nhằm phát hiện và đánh giá một loạt các bệnh như: nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh thận và bệnh tiểu đường.
  9. Kiểm tra phân
    Xét nghiệm này phát hiện được lượng máu rất nhỏ nếu có trong phân, bổ sung trong việc sàng lọc ung thư đại tràng
  10. Siêu âm ổ bụng
    Siêu âm Gan, Mật, Tụy, Thận, Lách nhằm phát hiện các khối u vùng bụng, các loại sỏi mật, sỏi thận
  11. Chụp CT lồng ngực
    Bao gồm đo lượng chất béo nội tạng. Với chụp CT cắt lớp thì không có điểm mù nên có thể quan sát được hết, kể cả biểu hiện bệnh ở thời kỳ đầu. Đây là một phương pháp có độ chính xác cao, một bước tiến vượt bậc so với chụp X-quang.
  12. Nội soi ống tiêu hóa trên
    Kiểm tra nội soi là đưa một ống nhỏ qua đường miệng hoặc mũi, trực tiếp quan sát bên trong. Kiểm tra này không chỉ giúp phát hiện polyp, các khối u mà nó còn giúp phát hiện ung thư dạ dày ở thời kỳ đầu.
  13. Kiểm tra tuyến giáp trạng
    • Siêu âm tuyến giáp cung cấp hình ảnh chi tiết của tuyến giáp và các cấu trúc lân cận ở vùng cổ.
    • Hormon tuyến giáp có vai trò đặc biệt quan trọng, là chất điều chỉnh sự phát triển của cơ thể, kích thích các phản ứng oxy hóa và điều hoà cường độ chuyển hóa các chất trong cơ thể.
  14. MRI/MRA não
    Chụp MR là việc sử dụng từ tính để chụp ảnh mặt cắt và ảnh mạch máu trong cơ thể con người. Kiểm tra MRI phần đầu là chụp ảnh mặt cắt ngang phần đầu. Nhờ kiểm tra này chúng ta có thể biết được các bệnh như : nhồi máu não, xuất huyết não, u não, nhũn não. Kiểm tra MRA sẽ chụp ảnh tình trạng của mạch máu trong não từ đó có thể kiểm tra được các mạch máu chính trong não có bị tắc nghẽn không, có huyết khối động mạch hay không (đây là nguyên nhân gây xuất huyết dưới màng nhện)
  15. Siêu âm động mạch cảnh
    Là dùng sóng siêu âm kiểm tra tình trạng bên trong của động mạch, đánh giá xem có hiện tượng xơ cứng động mạch hay không. Hầu hết các động mạch đều ở tầng sâu trong cơ thể nên các phương pháp kiểm tra mức độ xơ cứng động mạch khác rất hạn chế. Còn với siêu âm động mạch cảnh này những vấn đề đó trở nên dễ dàng, nó có thể giúp ta đánh giá độ xơ cứng động mạch của toàn cơ thể.
  16. Tầm soát xơ vữa động mạch (ABI và baPWV)
    Xơ vữa động mạch thường không gây ra những dấu hiệu hay triệu chứng nào cho đến khi động mạch bị hẹp nặng hoặc bít tắc hoàn toàn. Hoặc có những dấu hiệu chỉ thoáng qua làm bệnh nhân không để ý.
    ABI và baPWV được sử dụng dự báo nguy cơ tim mạch gồm: nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tử vong tim mạch và rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới.
  17. Mật độ xương
    Đánh giá tình trạng loãng xương.
  18. Kiểm tra ung thư cổ tử cung
    Phết tế bào cổ tử cung là một xét nghiệm tế bào học để tìm những tế bào bất thường trong lớp biểu mô cổ tử cung. Kết hợp với khám phụ khoa và siêu âm cổ tử cung để tầm soát đồng thời cũng để chẩn đoán ung thư cổ tử cung.
  19. Kiểm tra ung thư tuyến vú
    Siêu âm kết hợp với chụp Mammography(nhũ ảnh). Chụp nhũ ảnh đóng vai trò quan trọng trong phát hiện sớm ung thư vú.

Gói khám cao cấp(1 ngày) dành cho nữ: 828,000JPY

  1. Hỏi đáp sức khỏe
    Tiền sử bệnh, các triệu chứng bệnh hiện tại, quá trình hút thuốc lá, yếu tố gia đình, hỏi về sinh hoạt hàng ngày.
  2. Đo cơ thể
    Chiều cao, cân nặng, huyết áp
  3. Kiểm tra mắt
    Khám đáy mắt phát hiện những biến đổi trong mạch máu ở võng mạc.
    Đo nhãn áp: Tăng nhãn áp là một bệnh lý về mắt có thể dẫn tới mù lòa do bị tổn thương các dây thần kinh ở phía sau mắt (dây thần kinh thị giác).
  4. Thính lực
    Đo ngưỡng nghe ở các tần số 1000Hz và 4000Hz
  5. Chức năng phổi
    Đo tỉ lệ sức chứa của phổi từ trạng thái hít không khí vào căng nhất với lượng khí thở ra trong vòng 1 giây, qua đó có thể phản ánh mức độ đóng của khí quản và lực đàn hồi của phổi.
  6. Điện tâm đồ
    Kiểm tra này bổ sung trong chẩn đoán các bệnh như: mạch đập không đều, tim phì đại, nhồi máu cơ tim, hẹp van tim…
  7. Kiểm tra máu
    Máu cơ bản: Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin, hematocrit, hình thái bạch cầu, MCV, MCH, MCHC
    Máu sinh hóa: Tổng protein, albumin, tỉ lệ A/G, bilirubin tổng, bilirubin trực tiếp, GOT, GTP, ALP, LDH, γ-GTP, Cholinesterase, amylaza, đường huyết, HbA1c ,BUN (urea nitơ), creatinin, Na, K, CI; Cholesterol toàn phần, HDL Cholesterol, LDL Cholesterol, triglyceride (mỡ trung tính)
    Máu huyết thanh: Phản ứng viêm CRP, RPR/TPHA (bệnh giang mai), HBs kháng nguyên, HBs kháng thể, HCV kháng thể
  8. Chất chỉ dẫn khối u
    PSA: Ung thư tiền liệt tuyến (nam giới)
    CA–125: Ung thư buồng trứng (nữ giới)
  9. XN nước tiểu
    Nhằm phát hiện và đánh giá một loạt các bệnh như: nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh thận và bệnh tiểu đường.
  10. Kiểm tra phân
    Xét nghiệm này phát hiện được lượng máu rất nhỏ nếu có trong phân, bổ sung trong việc sàng lọc ung thư đại tràng.
  11. Siêu âm ổ bụng
    Siêu âm Gan, Mật, Tụy, Thận, Lách nhằm phát hiện các khối u vùng bụng, các loại sỏi mật, sỏi thận
  12. Chụp CT lồng ngực
    Bao gồm đo lượng chất béo nội tạng. Với chụp CT cắt lớp thì không có điểm mù nên có thể quan sát được hết, kể cả biểu hiện bệnh ở thời kỳ đầu. Đây là một phương pháp có độ chính xác cao, một bước tiến vượt bậc so với chụp X-quang.
  13. Nội soi ống tiêu hóa trên
    Kiểm tra nội soi là đưa một ống nhỏ qua đường miệng hoặc mũi, trực tiếp quan sát bên trong. Kiểm tra này không chỉ giúp phát hiện polyp, các khối u mà nó còn giúp phát hiện ung thư dạ dày ở thời kỳ đầu.
  14. Kiểm tra tuyến giáp trạng
    Siêu âm tuyến giáp cung cấp hình ảnh chi tiết của tuyến giáp và các cấu trúc lân cận ở vùng cổ.
    Hormon tuyến giáp có vai trò đặc biệt quan trọng, là chất điều chỉnh sự phát triển của cơ thể, kích thích các phản ứng oxy hóa và điều hoà cường độ chuyển hóa các chất trong cơ thể.
  15. MRI/MRA não
    Chụp MR là việc sử dụng từ tính để chụp ảnh mặt cắt và ảnh mạch máu trong cơ thể con người. Kiểm tra MRI phần đầu là chụp ảnh mặt cắt ngang phần đầu. Nhờ kiểm tra này chúng ta có thể biết được các bệnh như : nhồi máu não, xuất huyết não, u não, nhũn não. Kiểm tra MRA sẽ chụp ảnh tình trạng của mạch máu trong não từ đó có thể kiểm tra được các mạch máu chính trong não có bị tắc nghẽn không, có huyết khối động mạch hay không (đây là nguyên nhân gây xuất huyết dưới màng nhện)
  16. Siêu âm động mạch cảnh
    Là dùng sóng siêu âm kiểm tra tình trạng bên trong của động mạch, đánh giá xem có hiện tượng xơ cứng động mạch hay không. Hầu hết các động mạch đều ở tầng sâu trong cơ thể nên các phương pháp kiểm tra mức độ xơ cứng động mạch khác rất hạn chế. Còn với siêu âm động mạch cảnh này những vấn đề đó trở nên dễ dàng, nó có thể giúp ta đánh giá độ xơ cứng động mạch của toàn cơ thể.
  17. Tầm soát xơ vữa động mạch (ABI và baPWV)
    Xơ vữa động mạch thường không gây ra những dấu hiệu hay triệu chứng nào cho đến khi động mạch bị hẹp nặng hoặc bít tắc hoàn toàn. Hoặc có những dấu hiệu chỉ thoáng qua làm bệnh nhân không để ý.
    ABI và baPWV được sử dụng dự báo nguy cơ tim mạch gồm: nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tử vong tim mạch và rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới.
  18. Mật độ xương
    Đánh giá tình trạng loãng xương.

Gói khám cao cấp(1 ngày) dành cho nam: 736,000JPY

Giá đã bao gồm:

  • Phí phiên dịch y tế tại bệnh viện khi khám.
  • Hướng dẫn điền biểu mẫu thăm khám và lấy bệnh phẩm.
  • Dịch kết quả khám sang tiếng Việt